Linh kiện điện tử

Translator

 
 

Đăng nhập



Đối tác

Hỗ trợ trực tuyến

TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BẢO TRÌ MÃI MÃI
Kinh doanh dự án 
Mr. Nam: 0982.123.592
Mr.Hoàn: 0963.221.325

DỊCH VỤ KỸ THUẬT

Sửa chữa, thay thế vật tư biến tần

qt.sua chua bien tan 7

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - TỰ ĐỘNG HÓA NASACO đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tự động hóa, chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần cho các doanh nghiệp và nhà máy lớn nhỏ trên cả nước.

Sửa chữa thiết bị điện tử công nghiệp

sua main

Với đội ngũ chuyên gia kỹ thuật trình độ đại học và sau đại học được đào tạo trong nước và ngoài nước, đã có bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực điện tử công nghiệp, chúng tôi mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ sửa chữa thiết bị điện tử công nghiệp nhanh chóng và hiệu quả.

Bảo trì hệ thống điện - tự động hóa

Thực hiện chế độ bảo dưỡng định kỳ là một phương pháp nhằm nâng cao tuổi thọ của máy. Thông qua việc bảo dưỡng định kỳ, có thể phát hiện ra các bộ phận, chi tiết hư hỏng của máy để xử lý kịp thời, tránh tình trạng một chi tiết hỏng làm ảnh hưởng đến các bộ phận, chi tiết khác.

Tư vấn tiết kiệm năng lượng

Biến tần M420

Biến tần M420

Họ biến tần MICROMASTER 420 - 6SE6420 có công suất định mức từ 0.37KW đến 11KW đối với điện áp vào 3 pha AC 380V đến 480V, 0.12 KW đến 5.5KW đối với điện áp vào 3 pha AC 200V đến 240V và 0.12KW đến 3KW đối với điện áp vào 1 pha AC 200V đến

Biến tần loại nhỏ, kinh tế 3G3JX

Biến tần loại nhỏ, kinh tế 3G3JX

Biến tần 3G3JX nhỏ gọn, dễ sử dụng, dùng cho động cơ 0.1kW đến 3.7kW, thích hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau như điều khiển hệ thống băng tải, quạt gió, cẩu trục, hệ thống phối liệu, cửa tự động, gara ô tô...

Các đặc tính khác:

Biến tần Altivar 11

Biến tần Altivar 11

Biến tần Altivar 11 sẽ làm Bạn từ bỏ giải pháp điều khiển tốc độ bằng cơ hoặc cơ điện. Với phương pháp điều khiển vector từ thông và hiều chức năng bảo vệ khác, Altivar 11 là lời bảo đảm về hiệu suất cao và tính hoạt động liên tục cho hệ thống của Bạn. Đặc biệt thích hợp cho các chức năng đặc biệt

Biến Tần Mitsubishi FR-S500

Biến Tần Mitsubishi FR-S500

 

Biến tần Mitsubishi FR-S500 là dòng biến tần nhỏ gọn, thiết kế phù hợp cho những ứng dụng nhỏ, tải nhẹ trong thực tế. Sau này được thay thế bằng dòng FR-E500.

Thông số kỹ thuật:

-loại một pha vào ba pha ra có công suất trong dải 0.2-1.5kW.

-loại 3 pha vào, ba pha ra có công suất trong dải 0.4-3.7kW, tần số đầu ra có thể điều chỉnh trong miền 0.5-120Hz.

Các biến tần mới của Mitsubishi đã tạo nên bước đột phá dòng biến tần công suất nhỏ với các đặc điểm và các lợi ích vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh gần nhất.

 

FR-S500 là loại biến tần Mitsubishi đầu tiên có thể được định dạng thông qua việc sử dụng núm vặn, do đó có thế đễ dàng truy cập tới tất cả các thông số bên trong thiết bị tương tự như kiểu bàn phím 3 nút truyền thống.

Dòng Biến tần FR-S500 có các ưu điểm chính sau:

Ø     Dễ dàng thiết lập thông số thông qua núm xoay số.

Ø     Nút bấm PU/EXT cùng hệ thống hiển thị đèn LED cho phép lựa chọn chế độ.

Ø     Bảo vệ quá dòng

Ø     Mô men lớn

Ø     Hỗ trợ lựa chọn kiểu sink/source.

Ø     Tương thích với các bàn phím nhậtp tham số của dòng 500 khác.

Ø     Có thể giao tiếp trực tiếp với các bộ giao diện người máy dòng E.

FR-S500 hỗ trợ thiết lập cổng truyền thông RS485 dựa trên một mođen-với bất kỳ một Hi-spec có tích hợp sẵn cổng truyền thông RS485 hoặc một phiên bản chuẩn đều tương thích với công cụ gốc hỗ trợ cho quá trình truyền thông của nó. Đầu nối RS485 cho phép sử dụng phần mềm MX 500 Mitsubishi để đặt các thông số thông qua đầu vào PC, do đó cung cấp cho người dùng các công cụ khác nhau để dễ dàng cho cài đặt

Cảm biến từ hình vuông

Cảm biến từ hình vuông

Square type proximity sensor
(Loại cảm biến hình vuông)

Đặc tính chung

 - Chức năng bảo vệ sốc điện (DC 2-dây)

Yếu Tố Cơ Bản Lựa Chọn Màn Hình Cảm Ứng HMI

 

 

Yếu Tố Cơ Bản Lựa Chọn Màn Hình Cảm Ứng  HMI

1. Môi Trường Hoạt Động

- Một yếu tố quan trọng để xem xét phương pháp đúng đắn là môi trường hoạt động. Bất cứ điều kiện môi trường hoạt động khác thường sẽ làm giảm phạm vi lựa chọn HMI của bạn. Thí dụ, môi trường có nhiều tiếng ồn về điện và rung có thể đòi hỏi bạn phải lựa chọn một màn hình công nghiệp chịu va chạm hoặc rất cứng. Một HMI hoạt động trong môi trường áp lực cao như nhà máy chế biến thực phẩm có thể đòi hỏi cấp độ (IP) bảo vệ lối vào cao hơn. Còn với môi trường nhiệt độ cực cao như HMI đặt gần lò luyện gang? Nếu HMI được sử dụng bên ngoài, có cần một màn hình có thể đọc với ánh sáng ban ngày hay không? Tốt hơn là nên lập một kế hoạch và cân nhắc sử dụng một HMI với tác vụ nặng nề hơn là đi ngược lại và thay thế bởi nó không chịu đựng được.

2. Ứng Dụng Người Sử Dụng 

- Điều này nghe có vẻ là hiển nhiên nhưng trước đây thường không được bàn đến. Có bao nhiều người biết tất cả các yêu cầu của họ vào thời điểm khởi đầu một dự án? Tốt hơn hết là nên để lại một khoảng trống cho bộ nhớ bổ sung hay những phím chức năng, hoặc để cung cấp một hiển thị màu thậm chí dự án có thể không cần đến nó.
- Để lựa chọn HMI, cần biết rằng khi có nhiều ứng dụng HMI khác nhau, hầu hết nằm trong 3 phạm trù rộng:
- Sản phẩm thay thế nút bấm: Trước khi có sự xuất hiện của HMI và thậm chí đến ngày nay, rất nhiều máy móc được điều khiển bằng nút ấn và các chuyển công tắc lật. Tình trạng quá trình và dữ liệu khác được hiển thị bởi đèn chỉ thị và hiển thị BCD/LED. Rất nhiều các ứng dụng HMI hiện này về bản chất thay thế các đầu vào và đầu ra được kiểm soát bằng mạch điện điện tử, với HMI mô phỏng nút ấn và công tắc thông qua các phím cảm ứng hoặc thông qua một bộ phím, và một màn hình hiện thị tình trạng.

+ Loại hình ứng dụng đòi hỏi công suất tính toán nhỏ và có thể được xử lí dễ dàng bằng đầu cuối giả cấp thấp của bất kỳ nhà sản xuất nào. Bạn phải nhớ rằng số lượng phím và tình trạng được hiển thị sẽ được đưa ra cân nhắc khi quyết định kích thước của màn hình. Một số HMI giá thấp có màn hình 3,5 in. hoặc nhỏ hơn, tuy nhiên người sử dụng cuối có thể cảm thấy nản chí khi sử dụng nhiều màn hình để tiếp cận tới tất cả nút ấn và hiển thị.
+ Trong khi rất nhiều HMI nhỏ với phím và 2 đến 4 dòng văn bản được hiển thị có thể được sử dụng như một sản phẩm thay thế nút ấn, chúng có thể thiếu đi những đặc điểm có lợi mà người sử dụng mong muốn khi sử dụng. - + Thí dụ, rất nhiều hiển thị nhỏ hơn có màu đen trắng hoặc đơn sắc. Khách hàng có thể quyết định ngay sau đó nên chọn màu xanh cho trường hợp cho phép tiếp tục hoạt động hoặc đỏ để lưu tâm tới tình trạng cảnh báo.
- Bộ xử lí dữ liệu: Các ứng dụng ở đây có thể bao gồm các chức năng như phương pháp, lập xu hướng dữ liệu, ghi dữ liệu, xử lí/ghi lại cảnh báo. Thí dụ, trong dây chuyền sản xuất linh hoạt chạy nhiều sản phẩm, HMI tầm trung sẽ phải thực hiện chức năng này, gần như chắc chắn với ít nhất một màn hình màu 6 in để hiển thị tất cả các dữ liệu và đồ thị cần thiết. Nên xem xét lượng dữ liệu được lưu trữ và kích cỡ cũng như số lượng các phương pháp.
Việc xử lí dữ liệu có thể rất đòi hỏi nhiều bộ nhớ, do đó lượng bộ nhớ của HMI sẽ là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn của bạn — ít nhất RAM 4 MB cộng với khả năng truy cập card flash nhỏ gọn. Việc xóa hay chuyển dữ liệu vào và ra khỏi HMI cần được xem xét. Liệu các phương pháp có được lưu trên mạch hay được tải về từ PC SCADA (điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu)? Liệu dữ liệu được ghi có được lấy ra để phân tích và lưu trữ? Liệu việc xử lí dữ liệu sẽ được tự động hóa hay vẫn bằng tay?
+ Câu trả lời có cho những câu hỏi này sẽ đòi hỏi một HMI với kết nối mạng và các công cụ phần mềm tương ứng + và dẫn đến nhiều câu hỏi khác nữa. Thí dụ, là một cổng Ethernet có khả năng gửi và nhận tin nhắn theo yêu cầu, hay ứng dụng card flash được ủy nhiệm? Bên cạnh đó, một số HMI có thể chỉ hỗ trợ các file dữ liệu với các dạng khác nhau như KSV, CSV hay bộ đôi. Câu trả lời cho những câu hỏi này sẽ tùy thuộc vào các thành phần khác trong hệ thống và thông số kỹ thuật của công ty.
- Đốc công:Ứng dụng có liên quan đến các chức năng của SCADA hay có thể thậm chí là MES (hệ thống thực hiện sản xuất) như lưu trữ dữ liệu, chuyển đổi cơ sở dữ liệu, tương tác với một hệ thống cấp doanh nghiệp. Với mục tiêu chính hiện tại là phân tích dữ liệu thời gian thực và giảm chi phí, HMI tương ứng có thể làm tăng giá trị đáng kể. Một ứng dụng“đốc công” thường đòi hỏi một PC công nghiệp có đầy đủ tính năng chạy WinXP hay một hệ điều hành tương đương. Nên xem xét những thiết bị nhiều cổng chạy ít nhất là 100 MB, cần cho việc chia mạng ra từng đoạn để điều khiển lưu tốc mạng.
- Một điều đáng lưu tâm khác nữa ở đây là mong muốn có một HMI cầm tay hay di động. Một HMI cầm tay tiêu chuẩn được kết nối với máy thông qua cáp và có thể được chuyển tới một ưu điểm để giải quyết một vấn đề. Đối với các máy móc lớn, HMI di động có thể được rút phích cắm từ một bên và cắm vào bên khác. HMI di động có thể lưu tất cả chi phí bằng cách giảm số lượng HMI cần để vận hành thiết bị. Những hạn chế đối với HMI cầm tay thường liên quan tới chi phí cùng với nguy cơ tiềm ẩn hỏng hóc khi chuyển đi nơi khác. Cũng nên cần lưu ý rằng số lượng HMI sẽ giảm số lượng nhân công có thể làm việc trên máy tại cùng một thời điểm.

3. Công Cụ Nhập Liệu
- Đới với hầu hết các HMI, bạn cần lựa chọn một trong hai phương pháp sử sụng HMI: cảm ứng hay dùng bàn phím. Với công nghệ hiện nay, màn hình cảm ứng cũng chỉ mạnh mẽ như HMI bàn phím. Quyết định ở đây hầu hết phụ thuộc vào sở thích của người sử dụng. Tuy vậy, hai trường hợp mà ở đó một HMI bàn phím được ưa chuộng hơn thấy rõ. Nếu với một lượng dữ liệu số lớn cần được nhập vào, HMI bàn phím có thể cho phép nhập nhanh hơn bàn phím ảo của các màn hình cảm ứng. HMI bàn phím cũng có thể dễ sử dụng trong môi trường làm việc đòi hỏi người vận hành phải mang găng tay.
4. Phần Mềm Lập Trình
- Sự phức tạp của ứng dụng và sở thích của người lập trình sẽ xác định phần mềm cần đến. Có 3 loại phần mềm lập trình HMI chính: loại độc quyền, độc lập phần cứng với các chức năng được xây dựng sẵn và phần mềm mở. - - Sau đây là một số ví dụng cho mỗi loại:
+ Phần mềm độc quyền: Hầu hết các sản phẩm thay thế nút ấn và bộ xử lí dữ liệu có thể được lập trình bằng các phần mềm tiêu chuẩn của nhà cung cấp HMI. Thí dụ, Bosch Rexroth, sở VI-Composer. Phần mềm độc quyền dường như dễ sử dụng và cho phép phát triển nhanh hơn. Một điểm hạn chế là chương trình được phát triển với phần mềm độc quyền chỉ chạy được trên nền tảng phần cứng cụ thể. Nếu một nhà cung cấp HMI khác được xác đinh cho dự án trong tương lai, ứng dụng cần được tái phát triển hoàn toàn.
+ Phần mềm độc lập phần cứng với các chức năng được xây dựng sẵn: Đây là phần mềm HMI bên thứ 3 có thể chạy trên các loại phần cứng HMI khác nhau. Một thí dụ thường thấy là InduSoft Web Studio. Không như phần mềm độc quyền, một ứng dụng được tạo ra với loại phần mềm này có thể chạy trên bất kỳ nền tảng mở nào. Điều này giúp cho người lập trình tự do lựa chọn phần cứng HMI dựa trên các đặc điểm, chất lượng của dịch vụ,…Phần mềm độc lập này thường có nhiều chức năng được xây dựng sẵn thông dụng như nút ấn và phương pháp. Tuy nhiên, do nó phải đáp ứng nhiều nền tảng, có thể nó ít thân thiện với người sử dụng hơn so với phần mềm độc quyềnvà có thể không có nhiều chức năng chuyên dụng bằng.
+ Phần mềm mở: Đối với người lập trình nguồn muốn hoàn toàn tự do phát triển các chức năng của mình, luôn luôn có lựa chọn lập trình với phần mềm mở. Các thí dụ về loại phần mềm này bao gồm Microsoft .Net, và Visual C. Các ứng dụng được tạo ra với loại phần mềm này là hoàn toàn độc lập với phần cứng, cho phép người thiết kế máy lựa chọn HMI tốt nhất với khả năng lập trình linh hoạt. Trong khi người lập trình phải khởi đầu từ một mớ hỗn độn để xây dựng các chức năng, có một số cộng động trên mạng cung cấp cho bạn lời khuyên và bạn cũng có thể download mã về cho ứng dụng của bạn.
Những bất lợi mà chúng tạo ra gồm có thời gian phát triển ban đầu dài, trong đó có thời gian khắc phục sự cố và thử nghiệm, và có thể thiếu hỗ trợ sau khi dự án hoàn thành. Mặc cho những thuộc tính vốn có về nguồn trong phương pháp phát triển, nhiều nhà sử dụng cuối vẫn có thể thiếu khả năng hỗ trợ một dự án được phát triển theo phương pháp này. Các dự án được tạo ra thông qua các công cụ mở thường đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải chuyên sâu kỹ thuật phần mềm hơn nữa. Có thể cần nhiều thời gian hơn để thay đổi hay khắc phục sự cố như một chương trình. Những chi phí này có thể bù lại sự tiết kiệm phần mềm ban đầu được thực hiện khi mua những công cụ phần mềm mở.
5. Yếu Tố Khác
- Có một số yếu tố khác cần quan tâm như lựa chọn điều khiển, khả năng mở rộng chương trình, vị trí địa lí và hỗ trợ kỹ thuật.
- Lựa chọn điều khiển nói đến khả năng của một số HMI cũng có chức năng như một PLC hay một bộ điều khiển. - Được sử dụng một cách hợp lí, khả năng này có thể giảm đáp kể độ phức tạp của hệ thống. Tương tự, nếu một nhà cung cấp cung cấp một “giải pháp có thể mở rộng”, và chương trình được tạo ra cho một HMI có thể dễ dàng được thay đổi cho một HMI cấp cao hay cấp thấp khác từ dòng sản phẩm của công ty đó. Điều này cho phép người lập trình tiết kiệm thời gian bằng cách tái sử dụng tác vụ trước đó và bổ sung hay cắt bỏ những đặc điểm như mong muốn.
- Một yếu tố khác cần quan tấm là mục tiêu cuối cùng cho hệ thống máy. Một số nhà cung cấp HMI có vị thế vững mạnh hơn tại những khu vực nhất định trên thế giới. Điều này có thể ảnh hướng đến việc lựa chọn HMI, do hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ mạnh có thể là một thế mạnh kinh doanh và giảm những đòi hỏi hỗ trợ của người thiết kế máy.
- Vấn đề quan tâm cuối cùng là hỗ trợ kỹ thuật. Bạn có thể gọi điện và nói chuyện trực tiếp với nhân viên hỗ trợ kỹ thuật hay bạn phải gửi email? Hỗ trợ kỹ thuật miễn phí hay phải trả phí? Hỗ trợ kỹ thuật có mặt 24/7 hay chỉ có mặt trong giờ hành chính? Liệu Website của bạn có cung cấp lựa chọn dịch vụ tự phục vụ dễ sử dụng hay không (hướng dẫn sử dụng có thể download, cơ sở nền tảng kiến thức) hay nó hoàn toàn là một công cụ phục vụ kinh doanh? Xác định những yêu cầu của bạn đối với hỗ trợ kỹ thuật sẽ giúp bạn thu hẹp lựa chọn của mình đối với một HMI.
- Nghiên cứu những yếu tố này sẽ giúp bạn đưa ra quyết định tốt hơn. Lưu ý rằng giá là vấn đề cần bàn đến cuối cùng. Có rất nhiều vấn đến cần quan tâm trước để đưa ra một quyết định hoàn hảo. Lựa chọn tính năng mà bạn cần và sau đó so sánh giá. Lựa chọn một HMI không đủ khả năng dựa trên giá cả sẽ dẫn đến tốn kém nhiều chi phí hơn trong thời gian dài, làm cho khách hàng không hài lòng.

 

 

Vị Trí Của HMI Trong Hệ Thống Tự Động Hóa Hiện Đại

Vị Trí Của HMI Trong Hệ Thống Tự Động Hóa Hiện Đại

 

I. HMI

1. HMI là gì?                        HMI hiện nay đã quá quen thuộc với con người, đặc biệt trong công nghiệp, nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phần giao tiếp giữa người và máy.

HMI là từ viết tắt của Human-Machine-Interface, có nghĩa là thiết bị giao tiếp giữa người điều hành thiết kế với máy móc thiết bị.

Nói một cách chính xác, bất cứ cách nào mà con người “giao diện” với một máy móc thì đó là một HMI. Cảm ứng trên lò viba của bạn là một HMI, hệ thống số điều khiển trên máy giặt, bảng hướng dẫn lựa chọn phần mềm hoạt động từ xa trên TV đều là HMI,…

Bộ truyền và cảm biến trước kia đều không có HMI, nhiều thiết bị trong số đó thậm chí không có cả một HMI đơn giản như một hiển thị đơn thuần. Rất nhiều trong số đó không có hiển thị, chỉ với một tín hiệu đầu ra. Một số có một HMI thô sơ: một hiển thị ASC II đơn hoặc hai dòng ASCII với một tập hợp các arrow cho lập trình, hoặc 10 phím nhỏ. Có rất ít các thiết bị hiện trường, cảm biến và bộ phân tích từng có bảng HMI thực sự có khả năng cung cấp hình ảnh đồ họa tốt, có cách thức nhập dữ liệu và lệnh đơn giản, dễ hiểu, đồng thời cung cấp một cửa sổ có độ phân giải cao cho quá trình. 

HMI sử dụng toàn bộ máy tính và màn hình hiển thị thì hạn chế đối với các phòng điều khiển bởi vì mạch máy tính, màn hình và ổ đĩa dễ hỏng. Vỏ bọc được phát triển để giúp cho HMI sử dụng máy tính có thể định vị bên ngoài sàn nhà máy, nhưng rất rộng, kềnh càng và dễ hỏng do sức nóng, độ ẩm, sự rửa trôi và các sự cố khác ở sàn nhà máy. 

HMI máy tính trước đây cũng tiêu thụ rất nhiều điện năng. Một máy tính “desktop” thông thường trong những năm 80 của thế kỷ 20 có công suất 200 W. 

2. Hỗ trợ người vận hành 

Khi các quá trình ở sàn nhà máy được tự động hóa nhiều hơn, người điều khiển cần có thêm nhiều thông tin về quá trình, và yêu cầu về hiển thị và điều khiển nội bộ trở nên phức tạp hơn. Một trong những đặc điểm tiến bộ trong lĩnh vực này là hiển thị dạng cảm ứng. Điều này giúp cho người điều khiển chỉ cần đơn giản ấn từng phần của hiển thị có một “nút ảo” trên thiết bị để thực hiện hoạt động hay nhận hiển thị. Nó cũng loại bỏ yêu cầu có bàn phím, chuột và gậy điều khiển, ngoại trừ công tác lập trình phức tạp ít gặp có thể được thực hiện trong quá trình rửa trôi. 

Một ưu điểm khác nữa là hiển thị dạng tinh thể lỏng. Nó chiếm ít không gian hơn, mỏng hơn hiển thị dạng CRT, và do đó có thể được sử dụng trong những không gian nhỏ hơn. 

Ưu điểm lớn nhất là trong các máy tính nhúng có hình dạng nhỏ gọn giúp nó thay thế hiển thị 2 đường trên một công cụ thông thường hay trên bộ truyền với một HMI có đầy đủ tính năng. 

Người điều khiển làm việc trong không gian rất hạn chế tại sản nhà máy. Đôi khi không có chỗ cho họ, các công cụ, phụ tùng và HMI cỡ lớn nên họ cần có HMI có thể di chuyển được.


II. Các thiết bị HMI truyền thống:

1.HMI truyền thống bao gồm: 

• Thiết bị nhập thông tin: công tắc chuyển mạch, nút bấm…
• Thiết bị xuất thông tin: đèn báo, còi, đồng hồ đo, các bộ tự ghi dùng giấy.

2. Nhược điểm của HMI truyền thống:

• Thông tin không đầy đủ.
• Thông tin không chính xác.
• Khả năng lưu trữ thông tin hạn chế.
• Độ tin cậy và ổn định thấp.
• Đối với hệ thống rộng và phức tạp: độ phức tạp rất cao và rất khó mở rộng.

III. Các thiết bị HMI hiện đại:

Do phát sự phát triển của Công nghệ thông tin và Công nghệ Vi điện tử, HMI ngày nay sử dụng các thiết bị tính toán mạnh mẽ.


1. HMI hiện đại chia làm 2 loại chính:

• HMI trên nền PC và Windows/MAC: SCADA.
• HMI trên nền các máy tính nhúng: HMI chuyên dụng
• Ngoài ra còn có một số loại HMI biến thể khác MobileHMI dùng Palm, PoketPC.

2. Các ưu điểm của HMI hiện đại:

• Tính đầy đủ kịp thời và chính xác của thông tin.
• Tính mềm dẻo, dễ thay đổi bổ xung thông tin cần thiết.
• Tính đơn giản của hệ thống, dễ mở rộng, dễ vận hành và sửa chữa.
• Tính “Mở”: có khả năng kết nối mạnh, kết nối nhiều loại thiết bị và nhiều loại giao thức.
• Khả năng lưu trữ cao.

3.Vị trí của HMI trong hệ thống tự động hoá hiện đại:

HMI luôn có trong các hệ SCADA hiện đại, vị trí của HMI ở cấp điều khiển, giám sát:

HMI Scada System



4. Các thành phần của HMI:

• Phần cứng: 
• Màn hình:
• Các phím bấm
• Chíps: CPU, ROM,RAM, EPROM/Flash, …
• Phần Firmware:
• Các đối tượng
• Các hàm và lệnh
• Phần mềm phát triển:
• Các công cụ xây dựng HMI.
• Các công cụ kết nối, nạp chương trình và gỡ rối.
• Các công cụ mô phỏng
• Truyền thông:
• Các cổng truyền thông.
• Các giao thức truyền thong

5. Các thông số đặc trưng của HMI:

• Độ lớn màn hình: quyết định thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI.
• Dung lượng bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu, Flash dữ liệu: quyết định số lượng tối đa biến số và dung lượng lưu trữ thông tin.
• Số lượng các phím và các phím cảm ứng trên màn hình: khả năng thao tác vận hành.
• Chuẩn truyền thông, các giao thức hỗ trợ.
• Số lượng các đối tượng, hàm lệnh mà HMI hỗ trợ.
• Các cổng mở rộng: Printer, USB, CF, PCMCIA, PC100...

6. Quy trình xây dựng hệ thống HMI:

a. Lựa chọn phần cứng:

• Lựa chọn kích cở màn hình: trên cơ sở số lượng thông số/thông tin cảm biến hiển thị đồng thời. nhu cầu về đồ thị, đồ họa(lưu trình công nghệ...).
• Lựa chọn số phím cứng, số phím cảm ứng tối đa cùng sử dụng cùng lúc.
• Lựa chọn các cổng mở rộng nếu có nhu cầu in ấn, đọc mã vạch, kết nối các thiết bị ngoại vi khác.
• Lựa chọn dung lượng bộ nhớ: theo số lượng thông số cần thu thập số liệu, lưu trữ dữ liệu, số lượng trang màn hình cần hiển thị.

b. Xây dựng giao diện:

• Cấu hình phần cứng: chọn phần cứng, chuẩn giao thức...
• Xây dựng các màn hình.
• Gán các biến số (tag) cho các đối tượng.
• Sử dụng các đối tượng đặc biệt.
• Viết các chương trình script (tùy chọn).
• Mô phỏng và gỡ rối chương trình.
• Nạp thiết bị xuống HMI.

7. Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản của HMI:

a. Màn hình( Screen ):

• Là thành phần của phần mềm ứng dụng HMI được xây dựng trên công cụ phần mềm phát triển HMI và được nạp xuống thiết bị để chạy.
• Là nơi chứa đựng các đối tượng (Obj), các biến số (tags), các chương trình dạng ngữ cảnh (script).

Đối tượng HMI

b. Biến số (Tags):

Gồm các biến số nội tại bên trong hệ điều hành thiết bị HMI, dùng để làm các biến số trung gian cho quá trình tính toán, các biến số quá trình trong các thiết bị trên mạng điều khiển: trong PLC, trong thiết bị đo lường thông minh, trong các thiết bị nhúng nà controller khác...

c. Kiểu biến:

- Kiểu biến số (Tag type/Data type ):
• Bit: 0/1 (true/false)
• Byte: 0...255
• Word: 2 byte = 0...65025.
• Interger (Nguyên): -32512...+32512
• Long, Float, BCD.
• String: abc.

d. Chương trình script:

• Script toàn cục (global): đoạn mã chương trình Script có tác động đến toàn bộ hệ thống HMI
• Script đối tượng (Object script): là script chỉ tác dụng đến đối tượng đó. Thường là các đoạn mã chương trìnhviết cho các sự kiện (event) của đối tượng. Ví dụ: Script cho button, với sự kiễn “nhấn nút”.

e. Trend: 

Là dạng đồ thị biểu diễn sự thay đổi của một biến(tag) theo thời gian.
Có 2 loại trend chính: Trend hiện thời và trend quá khứ (history).

f. Cảnh báo Alarm:

Là một loại đối tượng để đưa ra các báo động hay thông báo sự cố cho hệ thống.

Nguồn Internet

T

Bộ lập Trình PLC PDF. In Email
Viết bởi nasaco   
Thứ tư, 13 Tháng 7 2016 09:51

Bộ Lập Trình PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. Người sử dụng có thể lập  trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm. PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế. PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào. Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo. Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic. Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron, Honeywell...

Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục "lặp" trong chương trình do "người sử dụng lập ra" chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình.

Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học.
  • Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa.
  • Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp.
  • Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp.
  • Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các môi Modul mở rộng.
  • Giá cả cá thể cạnh tranh được.

Bộ Lập Trình PLC được ứng dụng như thế nào?

PLC được ứng dụng như thế nào?

Vai Trò của PLC trong Quá Trình Tự Động Hóa Sản Xuất

Như đã biết, nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì thế, tự động hóa sản xuất đóng vai trò quan trọng, tự động hóa giúp tăng năng suất, tăng độ chính xác và do đó tăng hiệu quả quá trình sản xuất. Để có thể thực hiện tự động hóa sản xuất, bên cạnh các máy móc cơ khí hay điện, các dây chuyền sản xuất…v.v, cũng cần thiết phải có các bộ điều khiển để điều khiển chúng. PLC là một trong các bộ điều khiển đáp ứng đươc yêu cầu đó.

Việc Lập Trình cho PLC

Có thể lập trình PLC một các khá dễ dàng dực trên một tập lệnh mà nhà sản xuất cung cấp. Tập lệnh bao gồm nhiều lệnh, có thể cho phép người sử dụng kết hợp các lệnh này một cách logic để tạo nhiều chương trình điều khiển đa dạng, phức tạp. Ngoài các lệnh thông thường, nhà sản xuất còn cung cấp thêm các lệnh mở rộng (Expansion Instruction) làm phong phú thêm khả năng điều khiển PLC. Cùng với tập lệnh còn có nhiều cách lập trình cho PLC: - Lập trình bằng giản đồ LAD (Ladder Diagram) : Các lệnh được liên kết với nhau một cách logic, chương trình có dạng thang. Đặc biệt, đối với các lập trình này, chương trình này trong giống như sơ đồ đấu nối một mạch điện nên rất dễ kiểm soát, dễ hiểu. Do đó cách lập trình này được ứng dụng khá phổ biến. Thích hợp để lập các chương trình dài, phức tạp. Để lập trình theo cách này cần một máy tính cá nhân kèm theo một trong các phần mềm hổ trợ : SSS (Sysmax Support Softwave), CLSS (Controler Link Support Softwave), SYS Win hay SYS MAC – CPT. - Lập trình dạng sơ đồ khối CSF (Control System Flowchare): Các lệnh được hiển thị như các khối chức năng , tùy từng ứng dụng mà ta liên kết các khối chức năng thích hợp để tạo nên chương trình. Hiện nay, cách lập trình này không được dùng rộng rãi vì nó khá phức tạp và khó kiểm soát chương trình. Để lập trình theo cách này cũng cần có máy tính và phần mềm hổ trợ tương ứng. - Lập trình dạng phát biểu STL (Statement Lists) : Các lệnh được được biểu thị như các phát biểu, gần giống ngôn ngữ con người , nên cũng khá dễ hiểu. Tuy nhiên do không có dạng hình ảnh nên ta không thấy được cách liên kết các lệnh, do đó khó kiểm soát được chương trình. Để lập trình theo cách này, cần có một bộ lập trình bằng tay (Programing Console) hay một máy tính cá nhân với phần mềm hổ trợ. Programing console rất gọn nhẹ, thích hợp lập các chương trình nhỏ, đơn giản và thuận lợi cho việc thử nghiệm, kiểm tra tình trạng PLC tại hiện trường. Học PLC cũng thật đơn giản.

Hãy đến với chúng tôi. Quý khách hàng sẽ nhận được dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp từ NaSaCo Trên toàn quốc, được tư vấn kỹ thuật,thiết kế, lắp đặt,hướng dẫn sử dụng và tài liệu kỹ thuật miễn phí cho tất cả các dòng PLC cũng những những dịch vụ hậu mãi chuyên nghiệp thoa mãn mong đợi của quý khách hàng.

 

Xin vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi để được phục vụ tốt hơn :

 

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - TỰ ĐỘNG HÓA NASACO

 


Số 12/162/28 Đường Khương Đình - P.Hạ Đình - Q.Thanh Xuân - Hà Nội.

 

VPGD: Số 146 đường Khương Đình - P.Hạ Đình - Q.Thanh Xuân - Hà Nội.
Tel: (+84-4) 35576.176  . Fax: (+84-4) 35576.315 
Nguyễn Xuân Nam: Mobile: 0982.123.5920982.123.592 
Email: Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác của Quý khách hàng.



LAST_UPDATED2
 
Giới thiệu công ty PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ tư, 06 Tháng 1 2010 01:39

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - TỰ ĐỘNG HÓA NASACO

*Phân phối,cung cấp, tích hợp hệ thống: điện, điện tử, đo lường, tự động hoá của các hãng SIEMENS, ABB, OMRON, BALS, IFM, SCHNEIDER, DANFOSS, ENDRESS + HAUSE, MITSUBISHI, LG, DELTA …

*Tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt, bảo dưỡng bảo trì và chuyển giao công nghệ tự động hoá tiên tiến: PLC, DCS, SCADA...

*sửa chữa vỉ mạch điện tử CN - Công suất như: biến tần, PLC, Servo- driver, máy CNC, NC, các dây chuyền công nghiệp…

DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG:

* Toàn bộ các sản phẩm và dịch vụ do NASACO cung cấp đều có chế độ bảo hành miễn phí theo nhà sản xuất hoặc theo quy định của công ty Nasaco. Các thiết bị hư hỏng sẽ được sửa chữa, thay thế, đổi mới bằng vật tư của chính hãng. Sau thời gian bảo hành nếu quý khách có nhu cầu NASACO sẽ tiếp tục ký kết dịch vụ bảo trì, đào tạo và chuyển giao công nghệ Điện - Tự động hoá…

*NASACO luôn có các giải pháp công nghệ tự động hoá cung cấp, lắp đặt cho nhiều ngành, địa phương trong cả nước,đóng góp tích cực vào quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Xin vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi để được phục vụ tốt hơn :

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - TỰ ĐỘNG HÓA NASACO


Số 12/162/28 Đường Khương Đình - P.Hạ Đình - Q.Thanh Xuân - Hà Nội.

VPGD: Số 146 đường Khương Đình - P.Hạ Đình - Q.Thanh Xuân - Hà Nội.
Tel: (+84-4) 35576.176  . Fax: (+84-4) 35576.315
Nguyễn Xuân Nam: Mobile: 0982.123.5920982.123.592
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. / Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác của Quý khách hàng.

 

LAST_UPDATED2
 
Nasaco trở thành nhà phân phối của Siemens PDF. In Email
Viết bởi duonghoa   
Thứ tư, 23 Tháng 10 2013 22:05

Trân trọng kính mời quý khách hàng xem chi tiết ở file bên dưới

LAST_UPDATED2
Đọc thêm... [Nasaco trở thành nhà phân phối của Siemens]
 
Bạn đang ở:
Công ty Cổ Phần Thương Mại - Tự Động Hóa NA SA CO
Trụ sở chính: Số 12, Ngõ 162/28, Đường Khương Đình, P.Hạ Đình, Q. Thanh Xuân - Hà Nội
Văn phòng giao dịch:  Số 146 Đường Khương Đình, P.Hạ Đình, Q. Thanh Xuân - Hà Nội
        Điện thoại Văn phòng: +84(4) 3557 6176 - Fax: +84(4) 3557 6315 - Hotline: 0982.123.592
Fanpage: facebook.com/bientanbeta
Email: nasaco.vnn@gmail.com   -   hainam@nasaco.com.vn